Tìm hiểu các thuật ngữ cơ bản của sản phẩm chứng quyền

Để hiểu rõ được chứng quyền có bảo đảm, nhà đầu tư cần nắm bắt những thuật ngữ cơ bản liên quan đến sản phẩm này.

hợp đồng tương lai là gì

– Loại chứng quyền: có 2 loại chứng quyền cơ bản

* Chứng quyền mua (call warrant): cho phép người sở hữu có quyền, nhưng không phải là nghĩa vụ được mua một chứng khoán cơ sở với mức giá được xác định trước vào ngày đáo hạn, hoặc trước ngày đáo hạn.

* Chứng quyền bán (put warrant): cho phép người sở hữu có quyền, nhưng không phải là nghĩa vụ được bán một chứng khoán cơ sở với mức giá được xác định trước vào ngày đáo hạn, hoặc trước ngày đáo hạn.

– Chứng khoán cơ sở: chứng quyền có bảo đảm có thể được phát hành trên nhiều chứng khoán cơ sở khác nhau như: cổ phiếu đơn lẻ, chỉ số chứng khoán, ETF.

-Giá chứng quyền (phí chứng quyền): là số tiền mà nhà đầu tư phải trả cho tổ chức phát hành chứng quyền (người bán chứng quyền) để sở hữu chứng quyền. Khi niêm yết và giao dịch trên Sở GDCK, giá chứng quyền chính là giá giao dịch trên thị trường và thông thường, giá chứng quyền khá nhỏ so với giá trị thực của chứng khoán cơ sở.

-Ngày đáo hạn: mỗi chứng quyền có bảo đảm đều có tuổi thọ và kết thúc vào ngày được xác định trước trong tương lai. Đây chính là ngày cuối cùng để nhà đầu tư sở hữu chứng quyền thực hiện quyền.

-Giá thực hiện: là giá của chứng khoán cơ sở được xác định trước, dùng để tính toán khi nhà đầu tư thực hiện quyền.

-Tỷ lệ chuyển đổi: khi chứng quyền có bảo đảm được phát hành, thông thường sẽ có thông tin về tỷ lệ chuyển đổi. Tỷ lệ chuyển đổi cho biết cần bao nhiêu chứng quyền để có được một chứng khoán cơ sở. Tỷ lệ chuyển đổi có thể là 1:1, hoặc 3:1, hoặc tỷ lệ nào đó tùy thuộc vào tổ chức phát hành.

Kiểu thực hiện quyền: giống như quyền chọn của chứng khoán phái sinh, chứng quyền có bảo đảm có thể được phát hành theo kiểu châu Âu hay kiểu Mỹ.

* Chứng quyền kiểu Mỹ cho phép người sở hữu thực hiện quyền vào bất kỳ thời điểm nào, trước hoặc đến khi chứng quyền đáo hạn.

* Chứng quyền kiểu châu Âu chỉ cho phép người sở hữu thực hiện quyền khi chứng quyền đáo hạn.

-Quyền của người sở hữu chứng quyền: nhà đầu tư nắm giữ chứng quyền có quyền thực hiện, hoặc không thực hiện quyền khi chứng quyền đáo hạn. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện, khoản lỗ tối đa đối với nhà đầu tư chính là khoản phí để sở hữu chứng quyền đó.

-Nghĩa vụ của tổ chức phát hành: tổ chức phát hành có nghĩa vụ chuyển giao hoặc mua chứng khoán cơ sở, hoặc thanh toán tiền mặt khi nhà đầu tư sở hữu chứng quyền có yêu cầu.

Nguồn: Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s